Viet NamEnglish (United Kingdom)
AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG CNG
1.    Công tác an toàn được quan tâm:
  • Khi lắp mới thiết bị, đảm bảo thiết bị được thiết kế phù hợp với điều kiện sử dụng và tuân thủ đầy đủ các quy định trong các tiêu chuẩn an toàn của nhà nước.
  • Thiết bị phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp với điều kiện làm việc của khí CNG.
  • Quy trình công nghệ cũng được lựa chọn sao cho quá trình thao tác đơn giản, tự động hóa cao.
  • Việc bảo dưỡng sửa chữa tuân thủ các qui trình kỹ thuật được lập ra một cách chặt chẽ và được thực hiện bởi những kỹ thuật viên có kiến thức, kỹ năng và nắm vững chuyên môn. Quá trình bảo dưỡng sửa chữa được giám sát chặt chẽ. Thiết bị được kiểm tra và nghiệm thu đầy đủ sau khi thực hiện xong công việc.
2.    Việc quản lý, vận hành và bảo dưỡng thiết bị:
  • Nắm rõ điều kiện vận hành của thiết bị, ví dụ như: áp suất, nhiệt độ, thời gian vận hành v.v.
  • Nắm được các thông số giới hạn phạm vi vận hành an toàn của thiết bị cũng như tất cả các thiết bị khác có liên quan trực tiếp hoặc chịu chi phối trực tiếp bởi thiết bị áp lực.
  • Soạn lập các qui trình, hướng dẫn vận hành và qui trình phối hợp xử lý sự cố chi tiết cho từng bộ phận cũng như đối với toàn bộ hệ thống thiết bị.
  • Đảm bảo các công nhân vận hành, bộ phận bảo trì sửa chữa và tất cả những NV liên quan được hướng dẫn, huấn luyện, kiểm tra đầy đủ về quy trình vận hành và xử lý sự cố.
3.    Các thiết bị bảo vệ, cảnh báo luôn ở trạng thái làm việc tốt:
  • Các thiết bị như van an toàn, đồng hồ áp suất cũng như các thiết bị dò khói, khí, phát hiện lửa đều trong tình trạng làm việc tốt.
  • Định kỳ các thiết bị áp suất được hiệu chỉnh, kiểm định phù hợp yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn của nhà nước.
  • Các thiết bị xả tự động như van an toàn, màng phòng nổ (xe bồn) đều có ống xả dẫn ra vị trí an toàn.
  • Đảm bảo chỉ những người có đủ trách nhiệm và thẩm quyền mới được phép thay đổi các thông số cài đặt của các thiết bị bảo vệ, cũng như thiết bị sản xuất nói chung.
4.    Quá trình bảo dưỡng thiết bị:
  • Công ty đã chủ động lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cho toàn bộ hệ thống các thiết bị áp lực trong đơn vị. Kế hoạch bảo dưỡng cũng tính đến các đặc điểm riêng biệt của từng thiết bị, hoặc cụm thiết bị như tuổi thọ, đặc điểm vận hành, môi trường làm việc của thiết bị v.v.
  • Luôn quan tâm đến những biểu hiện bất thường trong hệ thống chiết nạp/ xả khí. Mỗi cuối tuần cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra điều kiện làm việc cho từng cụm thiết bị tại nhà máy cũng như các trạm khách hàng (ví dụ: nếu van an toàn thường xuyên tác động có nghĩa là hệ thống bị quá áp một cách bất thường hoặc van an toàn không tốt).
  • Trước khi thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa phải đảm bảo xả hết áp suất bên trong hệ thống, làm vệ sinh, đuổi khí, điền Nitơ...
  • Thực hiện đầy đủ quy trình an toàn trong suốt quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
5.    Công tác đào tạo, huấn luyện:
  • Tất cả những NV vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và đặc biệt là những NV mới đều được huấn luyện, đào tạo một cách đầy đủ.
  • Công tác huấn luyện được thực hiện lại trong các trường hợp sau:
  • Khi thay đổi công việc
  • Khi thiết bị hoặc quy trình vận hành thay đổi
  • Sau một thời gian ngừng làm việc hoặc chuyển làm việc khác.
  • Sau mỗi định kỳ hàng năm.
6.    Công tác kiểm định định kỳ thiết bị:
  • Theo quy định của nhà nước, các thiết bị sau đây được định kỳ kiểm định:
  • Bồn áp lực
  • Đường ống áp lực
  • Van an toàn
  • Áp kế
  • Các thiết bị này đều được đăng ký kiểm định an toàn bởi các Trung tâm kiểm định và đăng ký sử dụng tại các Sở Lao động TBXH địa phương trước khi đưa vào sử dụng cũng như phải được kiểm định định kỳ bởi các Trung tâm kiểm định trong quá trình sử dụng. Thời hạn kiểm định quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành.

 


Tin cũ hơn: